Site icon KHS 247

Kiến thức xoay quanh mô hình OSI 7 lớp (tầng)

Mô hình OSI

Mô hình OSI

Mô hình OSI là gì? Mô hình OSI 7 lớp (7 tầng): tầng vật lý, tầng mạng, tầng liên kết dữ liệu, tầng vận chuyển, tầng kiểm soát nối, tầng biểu diễn dữ liệu và tầng ứng dụng. Mô hình vận chuyển dữ liệu và quá trình đóng gói dữ liệu trong OSI, ví dụ mô hình OSI!

Mô hình OSI là gì? 

Mô hình OSI là mô hình phân lớp, giúp cho các máy tính các hệ thống có thể truyền thông được với nhau.

Khái quát về mô hình OSI mạng máy tính

Khi chưa có OSI, kiến trúc mạng phát triển bởi các nhà sản xuất đơn lẻ, nhược điểm: 

Tất yếu: Cần nhu cầu khung chuẩn về kiến trúc mạng làm căn cứ cho các nhà thiết kế và chế tạo thiết bị mạng.

Vì vậy, tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO (Internatinal Organnization for Standarzation) đã xây dựng mô hình tham chiếu cho việc kết nối các hệ thống mở OSI (Open Systems Interconnection).

Mô hình này là cơ sở cho việc kết nối các hệ thống mở nhằm phục vụ cho các ứng dụng phân tán.

Kiến trúc phân tầng OSI dựa trên các nguyên tắc

Ưu điểm của mô hình OSI

Mô hình OSI 7 lớp

Mô hình 7 tầng OSI 

Tầng vật lý trong mô hình OSI

Tầng vật lý định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị như :

Các thiết bị tầng vật lý bao gồm :

>>>Bài viết tham khảo: Thiết bị mạng: Card mạng, hub, switch, bridge, router, gateway, bộ lặp repeater, modem…

Chức năng được thực hiện bởi tầng vật lý :

Yêu cầu khi thiết kế:

Lưu ý: Thiết kế tầng vật lý phải giải quyết các vấn đề ghép nối cơ, điện, tạo ra các hàm, thủ tục để truy nhập đường truyền, đường truyền các bít.

Tầng liên kết dữ liệu (data link)

Tầng 2 trong mô hình là tầng liên kết dữ liệu (data link). Tầng nối kết dữ liệu nhận các gói dữ liệu có tên là khung [frames] từ các tầng phía trên.

Nhiệm vụ:

Các bước tầng liên kết dữ liệu thực hiện:

Lưu ý: tầng liên kết dữ liệu chịu trách nhiệm chuyển khung dữ liệu không lỗi từ máy tính này sang máy tính khác thông qua tầng vật lý. Tầng này cho phép tầng mạng truyền dữ liệu gần như không phạm lỗi qua liên kết mạng.

Tầng mạng trong mô hình OSI (Network )

Tầng mạng là tầng 3 trong mô hình. Tầng mạng cung cấp các chức năng và qui trình cho việc truyền các chuỗi dữ liệu có độ dài khác nhau, từ một nguồn tới một đích, thông qua một hoặc nhiều mạng, trong khi vẫn duy trì chất lượng dịch vụ (quality of service) mà tầng giao vận yêu cầu, chịu trách nhiệm xây dựng các tuyến đường đi tốt nhất cho dữ liệu.

Nhiệm vụ:

Lưu ý: Trong mạng phân tán nhiệm vụ của tầng rất đơn giản thậm chí có thể không tồn tại.

Tầng 4 giao vận (transport)

Tầng giao vận cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu giữa các người dùng tại đầu cuối, nhờ đó các tầng trên không phải quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu đáng tin cậy và hiệu quả.

Tầng giao vận kiểm soát độ tin cậy của một kết nối được cho trước. Một số giao thức có định hướng trạng thái và kết nối (state and connection orientated). Có nghĩa là tầng giao vận có thể theo dõi các gói tin và truyền lại các gói bị thất bại.

Nhiệm vụ:

Tầng 5 – Tầng phiên kiểm soát kết nối (session)

Tầng 5 – Tầng phiên  kiểm soát kết nối (session): Cung cấp phương tiện truyền thông giữa các ứng dụng: cho phép người sử dụng trên các máy khác nhau có thể thiết lập, duy trì, hủy bỏ và đồng bộ hoá các phiên truyền thông giữa họ với nhau.

Tầng phiên làm việc thường có ít nhất 3 giai đoạn:

Tầng 6 biểu diễn (presentation)

Tầng 6 biểu diễn (presentation): Quyết định dạng thức trao đổi dữ liệu giữa các máy tính mạng. Người ta có thể gọi đây là bộ dịch mạng.

Nhiệm vụ:

Phiên dịch dữ liệu: Thứ tự bit, thứ tự byte, mã kí tựcú pháp nhập tin.

Mã hóa và nén dữ liệu: nhằm làm giảm bớt số bít cần truyền.

Tầng ứng dụng (application) mô hình OSI

Tầng 7 mô hình là ứng dụng (applications). Cung cấp các phương tiện để người sử dụng có thể truy nhập được vào môi trường OSI, đồng thời cung cấp các dịch vụ thông tin phân tán.

Tầng này đóng vai trò như cửa sổ dành cho hoạt động xử lý các trình ứng dụng nhằm truy nhập các dịch vụ mạng. Nó biểu diễn những dịch vụ hỗ trợ trực tiếp các ứng dụng người dùng, chẳng hạn như: phần mềm chuyển tin, truy nhập cơ sở dữ liệu và email

Tầng ứng dụng liên quan đến tiến trình cung cấp các dịch vụ trên mạng như: dịch vụ tập tin, dịch vụ in, dịch vụ cơ sở dữ liệu

Nhiệm vụ:

Thông báo các dich vụ hiện có: để thông tin cho các khách về dịch vụ sẵn có,tầng địa chỉ loan báo các địa chỉ dịch vụ này với mạng.Các địa chỉ này cung cấp cơ chế cho phép các khách liên lạc với các dịch vụ.

Dùng các dịch vụ: các khách có thể truy cập dịch vụ bằng 3 cách:

Mô hình OSI và chức năng

Mô hình OSI và chức năng

Truyền dữ liệu trong mô hình OSI

Hoạt động thực thể trong mô hình OSI

Trong mỗi tầng có một hoặc nhiều thực thể hoạt động. Thực thể tầng N cung cấp dịch vụ cài đặt cho tầng N+1:

Các dịch vụ là có sẵn tại nút truy cập dịch vụ (SAP) :

Nguyên lý hoạt động của hàm nguyên thủy

Request: làm hàm để gọi các chức năng.

Indication:

Response: dùng để hoàn tất chức năng đã được gọi bởi hàm nguyên thủy ở SAP.

Nguyên lý hoạt động của hàm nguyên thủy

Quy trình tương tác giữa hai hệ thống A và B

Phương thức liên kết:

Phương thức không liên kết:

Mô hình vận chuyển dữ liệu

Mô hình vận chuyển dữ liệu

Quá trình đóng gói dữ liệu trong OSI

Quá trình đóng gói dữ liệu 

Kiến trúc giao thức TCP/IP

Kiến trúc giao thức  TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) ghi dấu ấn từ quá trình  nghiên cứu và phát triển giao thức trong thí nghiệm mang tên Arpanet do ARPA (Advanced Research Projects Agency) tài trợ bởi Bộ quốc phòng Mỹ.

Khái niệm TCP/IP dùng để chỉ kiến trúc giao thức và dịch vụ truyền thông là cơ sở hình thành chuẩn cho Internet. Ngày nay, TCP/IP đã trở thành giao thức được sử dụng phổ biến trong mạng máy tính cục bộ và cả mạng truyền thông công nghiệp.

Ví dụ mô hình OSI

Ví dụ mô hình OSI

Kiến trúc phân tầng

Kiến trúc phân tầng

Mục đích: kiến trúc phân tầng trong mạng máy tính được tạo ra nhằm giảm độ phức tạp trong thiết kế và cài đặt mạng.

Cấu trúc : Các hệ thống thành phần của mạng được tổ chức thành một cấu trúc đa tầng. Mỗi tầng được xây dựng trên tầng trước đó và sẽ cung cấp dịch vụ cho tầng cao hơn.

Nguyên tắc cấu trúc phân tầng : tầng i của A hội thoại với tầng i của B, các quy tắc tầng dưới cung cấp lên tầng trên.

Thực tế:

>>>Bài viết tham khảo: Cáp quang là gì? Thực hư câu chuyện:”cá mập cắn cáp”

>>>Chuyên mục tham khảo: Truyền thông công nghiệp

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc hay cần tư vấn về thiết bị dịch vụ vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe Facebook Twitter

 

Sẻ chia cùng cộng đồng!
Exit mobile version